
NAOFARAMIN |
|||
| ( Manufacturer ) |
|||
|
|
|||
| Gửi câu hỏi về sản phẩm này | |||
Công dụng - Chống buồn nôn, chóng mặt. Phòng say tàu xe. - Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng; An thần nhẹ ban đêm; trị ho. - Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin, chứng rối loạn vận động do bệnh Parkinson, hoặc sau viêm não. Chống chỉ định - Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc hkasng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự. - Trẻ em dưới 2 tuổi, trẻ sơ sinh. - Nguy cơ Glaucom góc đóng. - Nguy cơ bí tiểu do rối loạn niệu đạo- tuyến tiền liệt. - Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO Cách dùng - Thông thường: 1 viên/lân, 3-4 lần/ngày. - Trẻ em trên 2 tuổi: ½ viên/lần, 3-4 lần/ngày. - Liều tối đa cho người lớn và trẻ em: 6vieen/ngày. - Để phòng ngừa và điều trị say tàu xe: uống thuốc ½ giờ trước khi khởi hành. Thận trọng - Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. - Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tác dụng bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc… - Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp. Bệnh hen suyễn. Lưu ý Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: - Phụ nữ mang thai: + Không thấy có nguy cơ sử dụng diphenhydramin trong thời kỳ mang thai. Nếu cần, có thể uống Naopharamin được trong 3 tháng cuối của thai kỳ, nhưng không nên uống nhiều lần. Nếu có uống thuốc vào cuối thai kỳ, nên theo dõi các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh. - Thời kỳ cho con bú: + Các thuốc kháng histamin được phân bố một lượng nhỏ qua sữa mẹ, ở liều bình thường, nguy cơ có tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp. Nhưng cũng không nên uống thuốc khi cho con bú. Công thức - Diphenhydramin hydrochlorid..................50mg. - Tá dược.. vừa đủ...................................1 viên. |
|||